Checklist website doanh nghiệp: 40 điểm kiểm tra về pháp lý, SEO, bảo mật và trải nghiệm
Website là nơi khách hàng, đối tác và cơ quan quản lý cùng nhìn vào. Danh sách kiểm tra này giúp doanh nghiệp tự rà soát trước khi thuê đơn vị bên ngoài.

Checklist website doanh nghiệp dưới đây gồm 40 điểm kiểm tra chia thành sáu nhóm: thông tin pháp lý, chính sách, bán hàng trực tuyến, tìm kiếm, kỹ thuật và bảo mật, trải nghiệm. Nhiều website doanh nghiệp Việt Nam được làm một lần rồi để nguyên nhiều năm: thông tin pháp lý cũ, chính sách sao chép, chứng chỉ bảo mật hết hạn, form liên hệ không ai đọc. Trong khi đó, khách hàng B2B tra website trước khi gọi điện, và Luật Thương mại điện tử có hiệu lực từ 1/7/2026 đặt thêm nghĩa vụ cho website có hoạt động bán hàng.
Cách dùng: đi qua từng mục, đánh dấu đạt hoặc chưa đạt, rồi xếp các mục chưa đạt theo mức độ ưu tiên. Nội dung pháp lý chỉ mang tính tham khảo; website có chức năng thương mại điện tử nên được luật sư rà soát.

Nhóm 1: Thông tin pháp lý và nhận diện
- Tên doanh nghiệp đầy đủ theo đăng ký kinh doanh hiển thị ở chân trang.
- Mã số doanh nghiệp, nơi cấp, ngày cấp.
- Địa chỉ trụ sở chính đúng với đăng ký kinh doanh.
- Số điện thoại và email liên hệ đang hoạt động; email dùng tên miền doanh nghiệp.
- Người đại diện hoặc người chịu trách nhiệm nội dung (với website có yêu cầu).
- Logo, màu sắc, phông chữ theo bộ nhận diện thương hiệu.
- Trang giới thiệu nói rõ doanh nghiệp làm gì, cho ai; thông tin khớp với hồ sơ năng lực.
- Không dùng huy hiệu, chứng nhận, logo khách hàng, giải thưởng khi không có thật hoặc chưa được phép.
Nhóm 2: Chính sách
- Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân, viết riêng cho doanh nghiệp, không sao chép; xem tuân thủ bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Điều khoản sử dụng website.
- Với website bán hàng: chính sách đổi trả, bảo hành, giao hàng, thanh toán, giải quyết khiếu nại.
- Các chính sách có ngày cập nhật, dễ tìm từ chân trang.
- Form thu thập thông tin có thông báo mục đích và ô đồng ý không chọn sẵn.
- Thông báo về cookie và công cụ theo dõi, cho phép từ chối loại không cần thiết.
Nhóm 3: Bán hàng trực tuyến
Áp dụng khi website cho phép đặt hàng, thanh toán.
- Thực hiện thủ tục thông báo hoặc đăng ký website thương mại điện tử theo quy định hiện hành của Luật Thương mại điện tử và Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
- Thông tin hàng hóa đầy đủ: tên, giá, thành phần hoặc thông số, xuất xứ, các chi phí phát sinh.
- Giá hiển thị rõ ràng, nói rõ đã gồm thuế, phí giao hàng hay chưa.
- Khuyến mại hiển thị đúng thể lệ; xem chương trình khuyến mại đúng luật.
- Quy trình đặt hàng có bước xác nhận, khách xem lại đơn trước khi đặt.
- Gửi xác nhận đơn hàng qua email hoặc tin nhắn.
- Lưu dữ liệu đơn hàng, hóa đơn, trao đổi với khách; xuất hóa đơn điện tử đúng quy định.
Nhóm 4: Tìm kiếm (SEO)
- Mỗi trang có thẻ tiêu đề và mô tả riêng, phản ánh đúng nội dung.
- Mỗi trang có một tiêu đề chính, cấu trúc tiêu đề phụ hợp lý.
- Đường dẫn ngắn, dễ đọc, không chứa ký tự lạ.
- Có sitemap XML và tệp robots.txt đúng; đã khai báo với công cụ quản trị tìm kiếm.
- Ảnh có văn bản thay thế mô tả nội dung.
- Liên kết nội bộ giữa các trang liên quan; xem content marketing theo cụm chủ đề.
- Nội dung thể hiện chuyên môn, có tác giả, ngày cập nhật; xem SEO và E-E-A-T.
- Dữ liệu có cấu trúc cho doanh nghiệp, sản phẩm, bài viết nếu phù hợp.
- Thông tin doanh nghiệp trên bản đồ, danh bạ trực tuyến khớp với website.

Nhóm 5: Kỹ thuật và bảo mật
- Toàn bộ website chạy HTTPS, chứng chỉ còn hạn, tự gia hạn.
- Tốc độ tải nhanh trên điện thoại; kiểm tra các chỉ số trải nghiệm trang của Google.
- Hiển thị tốt trên điện thoại, máy tính bảng, máy tính.
- Mã nguồn, giao diện, plugin được cập nhật; xóa plugin không dùng.
- Tài khoản quản trị dùng mật khẩu mạnh, xác thực hai lớp, mỗi người một tài khoản.
- Sao lưu định kỳ, đã thử khôi phục.
- Đo lường được cài đúng, có đánh dấu chuyển đổi; xem GA4 và UTM.
- Tên miền, hosting đăng ký dưới tên doanh nghiệp, không dưới tên cá nhân nhân viên hay agency.
Nhóm 6: Trải nghiệm và chuyển đổi
- Người truy cập biết trong vài giây: doanh nghiệp làm gì, cho ai, liên hệ thế nào. Nút liên hệ, gọi điện, nhắn tin dễ thấy; xem marketing qua kênh nhắn tin.
- Form liên hệ đã thử gửi và có người phản hồi trong thời gian cam kết.
Ưu tiên khi nguồn lực có hạn
Nếu chỉ làm được ít việc, ưu tiên theo thứ tự:
- Rủi ro pháp lý: mục 1–3, 8, 9, 13, 15.
- Bảo mật: mục 31, 34, 35, 36, 38.
- Khách hàng liên hệ được: mục 4, 39, 40.
- Tìm kiếm và trải nghiệm: các mục còn lại.
Tần suất rà soát
- Hằng tháng: form liên hệ, tốc độ, cập nhật bảo mật.
- Hằng quý: nội dung, chính sách, liên kết hỏng.
- Hằng năm và khi có luật mới: toàn bộ danh sách.
- Khi tái định vị thương hiệu: toàn bộ nội dung và nhận diện.
Website là nền tảng của lộ trình chuyển đổi số. Các hướng dẫn khác có tại chuyên mục Cẩm nang doanh nghiệp.
- checklist website doanh nghiệp
- website
- SEO
- pháp lý
- cẩm nang
Phát hiện sai sót? Gửi về toasoan@thuonghieu.vn. Chúng tôi đính chính công khai theo chính sách đính chính.